A. ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
Khoa Xây Dựng dân dụng và công nghiệp đã hình thành và phát triển qua hai thời kỳ. Thời kỳ đầu (1956 - 1966) ở trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, là tiền thân của trường Đại Học Xây Dựng. Thời kỳ sau, từ 1966 đến nay, là một khoa của trường Đại Học Xây Dựng.
I. Thời kỳ đầu : 1956 -1966
Khoa có tên là Khoa Xây Dựng, thành lập tháng 3 năm 1956, là một trong 4 khoa đầu tiên của trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội.
1. Chuyên nghành đào tạo
Đầu tiên Khoa đào tạo ba chuyên nghành: Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp ( gọi tắt là Xây Dựng ), Cầu Đường và Thủy Lợi. Trong 10 năm sau đó, Khoa đã lần lượt mở thêm các ngành: Thông gió và Cấp thoát nước, Kiến trúc quy hoạch, Cảng, Máy Xây dựng.
2. Các bộ môn.
Thời kỳ 1956 - 1959 số lượng thầy giáo của khoa còn quá ít, ban đầu chỉ có 8 người, sau tăng dần lên 30 người, tổ chức thành vài bộ môn ghép ( mỗi bộ môn phụ trách một số môn học).
Từ 1959 trở đi, số cán bộ được bổ sung ( chủ yếu từ sinh viên khóa 1), Khoa tổ chức thành các bộ môn theo môn học.
CÁC BỘ MÔN ĐẦU TIÊN KHOA XÂY DỰNG
|
TT |
Bộ Môn |
Trưởng Bộ Môn |
|
1 |
Hình Họa - Vẽ Kỹ Thuật |
Nguyễn Đình Điện |
|
2 |
Sức bền vật liệu |
Bùi Trọng Lựu |
|
3 |
Cơ học kết cấu |
Nguyễn Văn Hường |
|
4 |
Trắc địa |
Tôn Thất Phùng |
|
5 |
Vật liệu Xây Dựng |
Lê Đỗ Chương |
|
6 |
Cơ học đất và nền móng |
Nguyễn Văn Quỳ |
|
7 |
Kiến trúc |
Nguyễn Sanh Đạn |
|
8 |
Thủy lực |
Vũ Văn Tảo |
|
9 |
Thủy văn |
Lê Thạc Cán |
|
10 |
Thủy công |
Nguyễn Xuân Đặng |
|
11 |
Thủy điện( thủy năng ) |
Phạm Duy Bình |
|
12 |
Kết cấu Thép Gỗ |
Đỗ Quốc Sam |
|
13 |
Kết cấu Bê tông Cốt thép |
Phạm Sỹ Liêm |
|
14 |
Cầu |
Lê Văn Thưởng |
|
15 |
Đường |
Đặng Hữu |
|
16 |
Thi công |
Lê Văn Kiểm |
Trong quá trình phát triển, Khoa thành lập thêm các bộ môn mới: Cảng, Quy hoạch đô thị, Thông gió cấp thoát nước, Vật lý kiến trúc, Máy xây dựng
Sự lớn mạnh của KHOA XÂY DỰNG dẫn đến việc tách ra thành lập trường Đại học Xây dựng vảo tháng 8 năm 1966.
II. Thời kỳ từ năm 1966 đến nay
1. Tên gọi: Sau khi thành lập Trường Đại Học Xây Dựng, theo các chuyên ngành chuyên môn phân chia ra các khoa. Khoa Xây Dựng trước đây chỉ giữ lại chuyên nghành Xây Dựng dân dụng và công nghiệp và Khoa lấy tên là: KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP.
Hiện nay Khoa có 156 cán bộ với 7 bộ môn chuyên ngành.
|
TT |
Bộ Môn |
Trưởng Bộ Môn |
|
1 |
Cơ học Lý thuyết |
PGS. TS. Lê Ngọc Chấn |
|
2 |
Sức bền Vật liệu |
PGS.TS Lê Ngọc Thạch |
|
3 |
Cơ học Kết cấu |
TS.Nguyễn Tiến Dũng |
|
4 |
Công trình Thép Gỗ |
PGS.TS Nguyễn Quang Viên |
|
5 |
Công trình Bê tông Cốt thép |
GS.TS Phan Quang Minh |
|
6 |
Thí nghiệm và Kiểm định công trình |
GVC.Lê Huy Như |
|
7 |
Công nghệ và Quản lý Xây dựng |
TS. Trần Hồng Hải |
2. Đào tạo đại học hệ chính quy:
Thời gian đầu đào tạo hai nghành: Kỹ sư Xây Dựng và Kỹ sư Kết Cấu. Năm 1969 Trường mở các lớp đặc biệt đào tạo giáo viên cho các trường kỹ thuật dạy các môn Sức bền vật liệu và Hình họa, Lớp “Sức bền ” do Khoa Xây Dựng quản lý.
Năm 1970, Khoa mở nghành kỹ sư công trình, đào tạo chuyên sâu về lý thuyết, gọi là lớp “ Công trình 14 ”.
Năm 1973, Khoa nhận một lớp đã tốt nghiệp nghành Hóa của Đại học Bách Khoa để đào tạo bằng hai về chuyên ngành Xây Dựng (lớp XD14 Hóa ) Đó là những kỹ sư được đào tạo bằng 2 có hệ thống, lần đầu tiên ở trường.
Năm 1974, Khoa nhận 2 lớp sinh viên từ Đại Học Nông Nghiệp chuyển đến để đào tạo tiếp thành kỹ sư Xây Dựng( lớp Xây dựng nông nghiệp 15 và Xây dựng nông nghiệp 16).
Việc đào tạo hai ngành Xây Dựng và Kết Cấu kéo dài đến khóa 25( 1981), về sau nhập hai nghành làm một .
Từ năm 1994 (khóa 39) đến nay Khoa quản lý thêm lớp Xây Dựng Pháp Ngữ. Đó là một trong những lớp đại học đầu tiên được học và làm đồ án tốt nghiệp bằng ngoại ngữ tiếng Pháp.
Từ năm 2010 (khóa 55) , Khoa mở thêm Xây Dựng Anh Ngữ, các sinh viên được học và làm đồ án tốt nghiệp bằng ngoại ngữ tiếng Anh. Đây cũng là lớp dạy bằng Anh Ngữ đầu tiên của Trường.
Từ năm 1995, Khoa tổ chức đào tạo bằng hai “ Bằng hai ” và hệ “ Song bằng ”. Đây là lần đầu tiên trong ngành Đại Học, Khoa đứng ra tổ chức đào tạo bằng hai về chuyên ngành Xây Dựng dan dụng và công nghiệp cho kỹ sư đã tốt nghiệp ngành khác. Cũng là lần đầu tiên ở trường, Khoa tổ chức cho sinh viên các ngành khác học “ Song song hai chuyên nghành ”, trong đó chuyên ngành thứ hai là Xây Dựng dân dụng và công nghiệp ( Song bằng )
Từ năm 2005, Khoa nhận quản lý và đào tạo các lớp “ Liên thông ” đã tốt nghiệp Cao đẳng Xây Dựng.
Các lớp chuyên tu và cử tuyển: Khoa đào tạo các lớp chuyên tu ( đã tốt nghiệp Trung Cấp Xây Dựng đã công tác , học 3 năm) từ năm 1966 đến năm 1988.
Cũng đã có một số năm Khoa quản lý hệ “ cử tuyển ”( KV7, KV8 ). Đó là sinh viên được tuyển thẳng từ các “ Khu vực ưu tiên ”( Gọi tắt là các lớp KV)
Hiện nay số sinh viên chính quy tại trường do Khoa quản lý trung bình hàng năm là 600 sinh viên, chia thành 11 lớp, trong đó có 1 lớp Xây dựng Pháp ngữ (XF) và 1 lớp Xây dựng Anh ngữ (XE).
3. Đào tạo vừa làm vừa học (tại chức):
Các lớp do trường tổ chức hoặc do liên kết đào tạo với các đơn vị khác. Khối lượng đào tạo tại Chức( trong cả 3 miền, từ Cao Bằng, Quảng Ninh đến Đắc Lắc, Bình Thuận…) không hề thua kém khối chính quy tại trường.
4. Đào tạo Sau đại học:
Khoa là một trong những nơi đầu tiên mở hệ đào tạo sau đại học. Năm 1973 mở lớp “ Bổ túc Kỹ Sư khóa 1 ”, sau đó là các lớp Khóa 2, Khóa 3. Đó là tiền thân các lớp cao học sau này.
Từ năm 1988, Khoa tham gia đào tạo lớp cao học đầu tiên. Hàng năm Khoa phối hợp đào tạo, tổ chức cho nhiều học viên làm, bảo vệ luận văn thạc sỹ ( mỗi năm từ 50 đến trên 100 học viên ). Việc đào tạo Cao học cũng trải rộng ra trên nhiều tỉnh, thành ở 3 miền : Hải Phòng, Hà Nội, Vinh, Đà Nẵng, Vũng Tàu…
Đào tạo Tiến Sỹ: Khoa không trực tiếp quản lý mà là việc của các bộ môn. Hiện nay Khoa có 16 nghiên cứu sinh.
B. CÁC GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ
Trong các bảng dưới là danh sách các Giáo sư, Phó Giáo sư được phong chức danh khi công tác tại Khoa.
DANH SÁCH CÁC GIÁO SƯ
|
TT |
Họ và tên |
Năm được phong |
Bộ môn |
|
1 |
Đỗ Quốc Sam |
1980 |
Công trình Thép gỗ |
|
2 |
Lều Thọ Trình |
1991 |
Cơ Kết Cấu |
|
3 |
Ngô Thế Phong |
1991 |
Công trình BTCT |
|
4 |
Phạm Huyễn |
1991 |
Cơ lý thuyết |
|
5 |
Nguyễn Đình Cống |
1992 |
Công trình BTCT |
|
6 |
Đoàn Định Kiến |
1992 |
Công trình Thép gỗ |
|
7 |
Nguyễn Văn Phó |
1996 |
Sức bền vật liệu |
|
8 |
Nguyễn Mạnh Yên |
1996 |
Cơ kết cấu |
|
9 |
Lê Xuân Huỳnh |
2005 |
Cơ kết cấu |
|
10 |
Phan Quang Minh |
2010 |
Công trình BTCT |
|
11 |
Phạm Văn Hội |
2010 |
Công trình Thép gỗ |
DANH SÁCH CÁC PHÓ GIÁO SƯ
|
TT |
Họ và tên |
Năm được phong |
Bộ môn |
|
1 |
Nguyễn Văn Đạt |
1980 |
Công trình BTCT |
|
2 |
Võ Văn Thảo |
1980 |
Thí nghiệm CT |
|
3 |
Ngô Văn Quỳ |
1984 |
Công Nghệ XD |
|
4 |
Nguyễn Bá Dũng |
1984 |
Công Nghệ XD |
|
5 |
Trần Trung Ý |
1984 |
Công Nghệ XD |
|
6 |
Vũ Như Cầu |
1991 |
Cơ Kết Cấu |
|
7 |
Nguyễn Xuân Liên |
1991 |
Công trình BTCT |
|
8 |
Lê Văn Kiều |
1992 |
Công Nghệ XD |
|
9 |
Lê Văn Mai |
1992 |
Cơ Kết Cấu |
|
10 |
Nguyễn Văn Cúc |
1996 |
Cơ Lý Thuyết |
|
11 |
Đinh Thế Hanh |
1996 |
Cơ Lý Thuyết |
|
12 |
Lê Ngọc Hồng |
1996 |
Sức Bền VL |
|
13 |
Nguyễn Lê Ninh |
1996 |
Công trình BTCT |
|
14 |
Lê Ngọc Chấn |
2002 |
Cơ Lý Thuyết |
|
15 |
Lê Ngọc Thạch |
2002 |
Sức Bền VL |
|
16 |
Nguyễn Quang Viên |
2002 |
CT Thép |
|
17 |
Lý Trần Cường |
2002 |
Công trình BTCT |
|
18 |
Hoàng Như Tầng |
2002 |
Thí Nghiệm CT |
|
19 |
Nguyễn Đình Thám |
2002 |
Công Nghệ XD |
|
20 |
Trịnh Quốc Thắng |
2003 |
Công trình BTCT |
|
21 |
Bùi Quang Trường |
2003 |
Công trình BTCT |
|
22 |
Tô Văn Tấn |
2003 |
Sức Bền VL |
|
23 |
Lê Bá Huế |
2004 |
Công trình BTCT |
|
24 |
Nguyễn Văn Hùng |
2006 |
Cơ Kết Cấu |
|
25 |
Trần Văn Liên |
2007 |
Sức Bền VL |
|
26 |
Trần Minh Tú |
2010 |
Sức Bền VL |
C. CÁC NHÀ GIÁO NHÂN DÂN, NHÀ GIÁO ƯU TÚ
1. Nhà Giáo Nhân Dân: Thầy Lều Thọ Trình, năm được phong: 1997.
2. Các nhà giáo ưu tú:
|
TT |
Họ Tên |
Năm được phong |
Bộ môn |
|
1 |
Ngô Thế Phong |
1990 |
Công trình BTCT |
|
2 |
Nguyễn Đình Cống |
1992 |
Công trình BTCT |
|
3 |
Võ Văn Thảo |
1992 |
Thí nghiệm Công trình |
|
4 |
Đoàn Định Kiến |
1992 |
Công trình Thép gỗ |
|
5 |
Phạm Huyễn |
1994 |
Công trình Thép gỗ |
|
6 |
Nguyễn Mạnh Yên |
1994 |
Cơ Kết Cấu |
|
7 |
Nguyễn Văn Phó |
1997 |
Sức Bền VL |
|
8 |
Lê Ngọc Hồng |
2000 |
Sức Bền VL |
|
9 |
Nguyễn Lê Ninh |
2000 |
Công trình BTCT |
|
10 |
Nguyễn Văn Hội |
2008 |
Công trình Thép gỗ |
|
11 |
Nguyễn Quang Viên |
2008 |
Công trình Thép gỗ |
|
12 |
Vũ Như Cầu |
2008 |
Cơ Kết Cấu |